#41 Quy tắc thêm s,es vào danh từ và cách phát âm

6 trường hợp: Đối với các danh từ có tận cùng bằng chữ cái s, ss, sh, ch, z và x sẽ được thêm es vào cuối.

Bus buses

Box boxes

Glass glasses

Quiz quizzes

Fox foxes

Church churches


 https://vn.elsaspeak.com/cach-them-s-es-vao-danh-tu/?fbclid=IwAR3rRPN2691w2CH5Qb9CuVeN1bUU_tqmMCi8yWgCtxgXJ5aU-kw1OHU3M_4

Related posts:

11 Comments

  1. Thêm es đằng sau các danh từ tận cùng bằng phụ âm + o
    Ví dụ:
    Tomato tomatoes
    Potato potatoes
    Hero heroes

    ReplyDelete
  2. với những từ có tận cùng bằng nguyên âm + o, danh từ có gốc nước ngoài hoặc danh từ viết tắt sẽ được thêm s để thành lập dạng số nhiều.
    Ví dụ: Radio -> Radios

    ReplyDelete
  3. Các danh từ tận cùng có phụ âm + y thì y sẽ được đổi thành i và thêm es vào cuối.
    Ví dụ:
    Baby babies
    Fly flies
    Lady ladies
    Duty duties
    Party parties
    Country countries

    ReplyDelete
  4. Các danh từ tận cùng gồm nguyên âm a, o, u, e, i + y thì vẫn giữ nguyên và thêm s.
    Ví dụ:
    Boy boys
    Donkey donkeys
    Valley valleys
    Monkey monkeys

    ReplyDelete
  5. Đối với các danh từ có tận cùng bằng f hoặc fe, cách thêm s es vào danh từ sẽ được chia thành 2 trường hợp.
    Các danh từ thuộc nhóm sau sẽ được lược bỏ f hoặc fe bằng “v” và thêm es vào sau:
    Calf calves
    Half halves
    Knife knives
    Leaf leaves
    Life lives
    Loaf loaves
    Self selves
    Shelf shelves
    Thief thieves
    Wife wives
    Wolf wolves

    ReplyDelete
  6. Các trường hợp còn lại có tận cùng bằng f hoặc fe sẽ được giữ nguyên và thêm s như thông thường để thành lập số nhiều.
    Ví dụ:
    Cliff cliffs
    Safe safes
    Chief chiefs

    ReplyDelete
  7. Một số danh từ có nguyên âm ở giữa không áp dụng cách thêm s es như thông thường do những từ này có dạng số nhiều riêng.
    Ví dụ:
    Foot feet
    Tooth teeth
    Goose geese
    Man men
    Woman women
    Mouse mice
    Child children

    ReplyDelete
  8. Một số danh từ chỉ ở dạng số nhiều và luôn được chia với động từ số nhiều.
    Ví dụ: Clothes, police, cattle, arms, goods, stairs, riches…

    ReplyDelete
  9. Chú ý những danh từ có hình thức số nhiều với s hoặc es ở đuôi nhưng lại mang nghĩa số ít.
    Ví dụ: News, mumps, darts, bowls, dominoes, shingles…

    ReplyDelete
  10. Những danh từ có nguồn gốc nước ngoài, Latinh sử dụng hình thức số nhiều riêng, không áp dụng cách thêm s es vào danh từ như thông thường.
    Ví dụ:
    Radius radii
    Basis bases
    Oasis oases
    Datum data

    ReplyDelete
  11. Ngoài ra, vẫn có những danh từ mà hình thức số nhiều và số ít như nhau.
    Ví dụ: Deer, swine, fish, salmon…

    ReplyDelete
Previous Post Next Post
.
.
.

Discuss

×Close