6 trường hợp: Đối với các danh từ có tận cùng bằng chữ cái s, ss, sh, ch, z và x sẽ được thêm es vào cuối.
Bus buses
Box boxes
Glass glasses
Quiz quizzes
Fox foxes
Church churches
https://vn.elsaspeak.com/cach-them-s-es-vao-danh-tu/?fbclid=IwAR3rRPN2691w2CH5Qb9CuVeN1bUU_tqmMCi8yWgCtxgXJ5aU-kw1OHU3M_4
Tags:
Ngữ pháp
Thêm es đằng sau các danh từ tận cùng bằng phụ âm + o
ReplyDeleteVí dụ:
Tomato tomatoes
Potato potatoes
Hero heroes
với những từ có tận cùng bằng nguyên âm + o, danh từ có gốc nước ngoài hoặc danh từ viết tắt sẽ được thêm s để thành lập dạng số nhiều.
ReplyDeleteVí dụ: Radio -> Radios
Các danh từ tận cùng có phụ âm + y thì y sẽ được đổi thành i và thêm es vào cuối.
ReplyDeleteVí dụ:
Baby babies
Fly flies
Lady ladies
Duty duties
Party parties
Country countries
Các danh từ tận cùng gồm nguyên âm a, o, u, e, i + y thì vẫn giữ nguyên và thêm s.
ReplyDeleteVí dụ:
Boy boys
Donkey donkeys
Valley valleys
Monkey monkeys
Đối với các danh từ có tận cùng bằng f hoặc fe, cách thêm s es vào danh từ sẽ được chia thành 2 trường hợp.
ReplyDeleteCác danh từ thuộc nhóm sau sẽ được lược bỏ f hoặc fe bằng “v” và thêm es vào sau:
Calf calves
Half halves
Knife knives
Leaf leaves
Life lives
Loaf loaves
Self selves
Shelf shelves
Thief thieves
Wife wives
Wolf wolves
Các trường hợp còn lại có tận cùng bằng f hoặc fe sẽ được giữ nguyên và thêm s như thông thường để thành lập số nhiều.
ReplyDeleteVí dụ:
Cliff cliffs
Safe safes
Chief chiefs
Một số danh từ có nguyên âm ở giữa không áp dụng cách thêm s es như thông thường do những từ này có dạng số nhiều riêng.
ReplyDeleteVí dụ:
Foot feet
Tooth teeth
Goose geese
Man men
Woman women
Mouse mice
Child children
Một số danh từ chỉ ở dạng số nhiều và luôn được chia với động từ số nhiều.
ReplyDeleteVí dụ: Clothes, police, cattle, arms, goods, stairs, riches…
Chú ý những danh từ có hình thức số nhiều với s hoặc es ở đuôi nhưng lại mang nghĩa số ít.
ReplyDeleteVí dụ: News, mumps, darts, bowls, dominoes, shingles…
Những danh từ có nguồn gốc nước ngoài, Latinh sử dụng hình thức số nhiều riêng, không áp dụng cách thêm s es vào danh từ như thông thường.
ReplyDeleteVí dụ:
Radius radii
Basis bases
Oasis oases
Datum data
Ngoài ra, vẫn có những danh từ mà hình thức số nhiều và số ít như nhau.
ReplyDeleteVí dụ: Deer, swine, fish, salmon…